Nếu liên từ nằm giữa câu: Mệnh đề chính (chủ ngữ + động từ + vị ngữ) + liên từ + mệnh đề phụ ( chủ ngữ + vị ngữ + trợ động từ + đông từ )
Nếu liên từ nằm đầu câu: Liên từ + mệnh đề phụ (chủ ngữ + vị ngữ + trợ động từ + động từ) + Mệnh đề chính (động từ + chủ ngữ + vị ngữ)

1/Doordat: bời vì, vì lý do là (because)
Je kunt niet meer stoppen met die spelletjes, doordat er in je hersenen een soort stofje is ontstaan dat vraagt naar meer spelletjes. Zo werkt verslaving. (bạn không thể ngưng chơi trò chơi này, vì có thứ gì đó trong bộ não của bạn kiểu như một loại tế bào tồn tại trong đó mà nó đòi hỏi thêm nhiều trò chơi nữa. Hành vi bị nghiện hoạt động như vậy.
Doordat kinderen bijzonder nieuwsgierig zijn, gaan ze op onderzoek uit ( vì bọn trẻ đặc biệt tò mò, nên bọn chúng đi tìm nguyên nhân )
2/ Sinds : từ khi (sind)
Hij heeft al met diverse politici gesproken sinds hij als journalist werkt (anh ấy đã nói chuyện với nhiều chính trị gia từ khi anh ấy làm nhà báo)
Sinds ik deze shampoo gebruik, voelt mijn haar zacht en soepel aan ( Từ khi tôi sử dụng loại dầu gội đầu này, tóc tôi cảm thấy mềm mại và mượt mà lên)
3/ Wanneer: khi (when)
Je bent echt gezond wanneer lichaam en geest in balans zijn ( Bạn chỉ thật sự khoẻ mạnh khi cơ thể và tinh thần cân bằng)
Wanneer je benieuwd bent naar de betekenis van jouw dromen, kom dan aanstaande zaterdag naar de Droombeurs (Khi nào bạn tò mò về ý nghĩa giấc mơ của bạn, hãy đến ngày hội giấc mơ thứ bảy tuần này)
4/nu: giờ đây (now)
Mijn waardering voor deze cabaretier is alleen maar toegenomen, nu ik hem in het echt heb gezien ( Tôi đánh giá diễn viên hài này ngày càng cao, giờ đây tôi xem anh ta diễn tận mắt )
Nu ik weet wat er gebeurd is, begrijp ik je belissing ( Giờ đây tôi biết chuyện gì đã xảy ra, tôi hiểu quyết định của bạn)
5/ Zolang: miễn là, chỉ cần (as long as)
Kinderen kunnen een nieuwe taal vrijwel accentloos leren spreken zolang hun moedertaal nog in ontwikkeling is ( trẻ em có thể học nói vô tư không bị “ngọng” miễn là ngôn ngữ mẹ đẻ của em vẫn đang phát triển)
Zolang zij zich kon herinneren, woonden haar grootouders in het huis aan de markt ( Miễn là cô còn nhớ, ông bà cô sống ở một ngôi nhà ngay cạnh chợ)
6/ Alsof : như thể là, dường như là (as if, as though)
Het leek alsof iedereen elkaar al jaren kende ( Như thể là mọi người quen nhau nhiều năm rồi ấy)
Hij bewoog zich op het toneel alsof hij nog nooit voor een publiek had opgetreden (anh ấy bước lên sân khấu như thể là anh ấy chưa bao giờ diễn trước đám đông vậy)
7/ Naarmate : càng….càng…, ( the more….)
Een mens vergeet meer naarmate hij meer weet ( Con người ta quên nhiều hơn khi mà càng biết nhiều)
Naarmate de dag van vertrek naderbij kwam, werd ze stiller en reageerde geprikkeld ( Càng gần đến ngày đi, cô ấy càng trở nên im lặng và phản ứng khó chịu)
8/ indien : trong trường hợp ( in case of…) (dùng trong văn viết)
In deze folder staat stap voor stap beschreven wat u moet doen indien u in het buitenland slachtoffer bent van diefstal of beroving (trong tài liệu này có ghi từng bước bạn phải làm gì trong trường hợp bạn bị là nạn nhân của vụ trộm hoặc cướp ở nước ngoài)
Indien u geen prijs meer stelt op het ontvangen van deze nieuwsbrief, kunt u een mail sturen naar het onderstaande adres (Trong trường hợp bạn không nhận được thư, bạn có thể gửi mail theo địa chỉ bên dưới)
9/ mits : với điều kiện là ( provided that, if, on condition that) ( dùng trong văn viết)
Je mag in je tekst een stuk van een andere auteur overnemen, mits je duidelijk aangeeft dat het hier om een citaat gaat (Bạn có thể dùng một đoạn trong bài viết của bạn từ tác giả khác, với điều kiện là bạn ghi rõ đây là câu trích đoạn )
U profiteer van deze aanbieding, mits u voor 15 juni een reis boekt ( Bạn sẽ được hưởng khuyến mãi này, với điều kiện là bạn đặt chuyến đi trước 15/6)
10/ tenzij: trừ khi ( unless) (dùng trong văn viết)
Alle boeken kosten vandaag 1 euro, tenzij ze anders geprijsd zijn ( Tất cả sách hôm nay giá chỉ 1e, trừ khi nó có giá khác viết trên đó)
Deze actie geldt voor u als nieuw lid, tenzij u in het afgelopen jaar lid bent geweest (Khuyến mãi này có giá trị nếu bạn là thành viên mới, trừ khi bạn đã là thành viên trừ năm ngoái)
11/ ofschoon : mặc dù ( although)
Het rechercheteam besloot dit spoor nogmaals na te gaan, ofschoon eerdere onderzoeken op niets waren uitgelopen ( Nhóm điều tra quyết định quay lại dầu vết này một lần nữa, mặc dù nghiên cứu trước đó đã thất bại)
Ofschoon een meerderheid van de ondervraagden aangaf geen belangstelling te hebben, zette het reclamebureau zijn acties voort ( mặc dù số đông trong nhóm điều tra cho thấy họ không quan tâm, công ty quảng cáo vẫn tiếp tục chạy chương trình khuyến mãi)
12/opdat : để mà ( so that, in order that)
Wij achten het van belang dat elke gemeente dergelijke monumenten huisvest en goed verzorgt, opdat ook de volgende generatie niet vergeet welke ramp Zeeland trof in 1953. (chúng tôi nhận thấy ý nghĩa của việc mỗi gemeente có một đài tưởng niệm được dựng lên và được chăm nom tốt, để mà thế hệ mai sau không quên trận lụt khủng khiếp ở Zeeland năm 2953)
Opdat voldaan kan worden aan de toegenomen vraag naar huurwoningen, bouwt de cooperatie de komende jaren 130 gezinswoningen in deze wijk (để mà đáp ứng kịp nhu cầu thuê nhà tăng lên, tập đoàn xây tiếp 130 căn hộ trong nhưng năm tới ở khu vực này )
————
CHÚ Ý: Sự khác nhau giữa
omdat (bởi vì) / daarom (cho nên)
Ik ga pedagogiek studeren omdat ik graag met kinderen wil werken ( tôi học sư phạm vì tôi muốn làm việc với trẻ em)
Ik wil graag met kinderen werken. Daarom ga ik pedagogiek studeren (tôi muốn làm việc với trẻ em cho nên tôi đi học sư phạm)
doordat (bởi vì) /daardoor (do đó)
Overal ontstonden files doordat het onverwacht begon te sneeuwen. (Khắp nơi kẹt xe bởi vì tuyết rơi bất ngờ)
Het begon onverwacht te sneeuwen. Daardoor ontstonden overal files (Tuyết rơi bất ngờ. Do đó kẹt xe khắp nơi)
voordat (trước khi) /daarvoor (trước đó)
Je controleert je naam en examennummer voordat je het antwoordblad inlevert. (Bạn kiểm tra tên bạn và số báo thi trước khi bạn nộp tờ trả lời)
Je levert het antwoordblad in. Daarvoor heb je je naam en examennummer gecontroleerd (Bạn nộp tờ trả lời. Trước đó bạn đã kiểm tra tên và số báo thi )
nadat (ngay sau khi) / daarna (sau đó)
In belde meteen mijn vriendin, nadat ik het goede nieuws gehoord had (tôi gọi cho bạn tôi ngay lập tức, ngay sau khi tôi nghe tin tốt)
Ik hoorde het goede nieuws. Daarna belde ik meteen mijn vriendin (Tôi nghe tin tốt. Sau đó tôi gọi cho bạn tôi)
*** omdat, doordat, voordat, nadat là liên từ (voegwoorden). Nó giúp nối hai câu lại với nhau
*** daarom, daardoor, daarvoor, daarna : không phải là liên từ, nó không nối hai mệnh đề lại, mà nó cung cấp thông tin dựa vào thông tin ở câu trước đó. Cho nên cấu trúc ngữ pháp của nó là : Daarom/daardoor/daarvoor/daarna + động từ hoặc trợ động từ + chủ ngữ + vị ngữ + (động từ nếu câu có sử dụng trợ động từ)
————–
Liên từ – bài 1